Khách sạn Green hotel Nha Trang vneco9 GreenhotelNhaTrang Thiết kế website Green hotel Nha Trang
Tin tức

Báo cáo thường niên năm 2021.

 

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG VNECO 9 (VE9)

Tầng trệt C4 – C5 Chung cư Chợ Đầm, phường Xương Huân, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

NĂM 2021

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nha Trang, ngày 18 tháng 04  năm 2022

 

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG VNECO 9

Năm 2021

I.      THÔNG TIN CHUNG:

1.   Thông tin khái quát:

-     Tên giao dịch        : Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VNECO 9

-     Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4200580651

-     Vốn điều lệ            : 125.236.130.000 đồng.

-     Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 125.236.130.000 đồng.

-     Địa chỉ                   : Tầng trệt C4 – C5 Chung cư Chợ Đầm, phường Xương Huân, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

-     Số điện thoại         : 0258 3525886                                - Số fax: 0258 3522394

-     Website                 : http://vneco9.com

-     Mã cổ phiếu           : VE9

2.   Quá trình hình thành và phát triển:

-     Ngày thành lập: Ngày 06/12/2004 Công ty cổ phần xây lắp điện 3.9 được thành lập theo Quyết định số 160/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty xây lắp điện 3.9 sang Công ty cổ phần và chính thức đi vào hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3703000127 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Khánh Hoà cấp ngày 31/12/2004, với số vốn điều lệ là 4,1 tỷ đồng.

-     Ngày 24/01/2006 Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2006 đã quyết định đổi tên Công ty cổ phần xây lắp điện 3.9 thành Công ty Cổ phần xây dựng điện VNECO 9 và tăng vốn điều lệ lên 14,5 tỷ đồng.

-     Niêm yết:

4   Ngày 20/11/2007, Công ty đã phát hành thành công cổ phiếu của Công ty theo Quyết định số 207/UBCK-GCN của Chủ tịch UBCKNN nâng vốn điều lệ của Công ty lên 31 tỷ đồng.

4  Ngày 11/01/2008 cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Giấy chứng nhận đăng ký niêm yết cổ phiếu số 06/GCN-TTGDCKHN.

4  Ngày 23/01/2008 cổ phiếu của Công ty với mã chứng khoán VE9 chính thức giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.

4  Ngày 28/4/2009, Đại hội đồng cổ đông của Công ty quyết định phát hành thêm 248.937 cổ phiếu để trả cổ tức và thanh toán cổ phiếu thưởng cho các cổ đông hiện hữu, nâng vốn điều lệ của Công ty lên 33.489.370.000 đồng.

4  Ngày 07/01/2010 SGDCK Hà Nội đã chấp thuận cho Công ty được niêm yết bổ sung 248.937 cổ phiếu phát hành để trả cổ tức và thanh toán cổ phiếu thưởng.

4  Ngày 29/01/2010, 248.937 cổ phiếu bổ sung nói trên đã chính thức giao dịch trên Sở GDCK Hà Nội.

4  Ngày 28/4/2010, Đại hội đồng cổ đông của Công ty quyết định phát hành thêm 502.214 cổ phiếu chi trả cổ tức năm 2009 và phát hành 3.348.937 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 1/1 bằng mệnh giá nâng vốn điều lệ của Công ty lên 72.000.880.000 đồng.

4  Ngày 15/09/2010, SGDCK Hà nội đã chấp thuận cho Công ty được niêm yết bổ sung 3.851.151 cổ phiếu phát hành trả cổ tức và phát hành cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 1/1.

4  Ngày 23/09/2010, 3.851.151 cổ phiếu bổ sung đã chính thức giao dịch trên Sở GDCK Hà Nội.

4  Ngày 26/04/2011, Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011 đã quyết định đổi tên Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 9 thành Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng VNECO 9.

4  Ngày 31/03/2014, Đại hội đồng cổ đông của Công ty quyết định phát hành thêm 647.841 cổ phiếu chi trả cổ tức năm 2013 nâng vốn điều lệ của Công ty lên 78.479.290.000 đồng.

4  Ngày 22/01/2015, SGDCK Hà nội đã chấp thuận cho Công ty được niêm yết bổ sung 647.841 cổ phiếu phát hành trả cổ tức năm 2013.

4  Ngày 13/02/2015, 647.841 cổ phiếu bổ sung đã chính thức giao dịch trên Sở GDCK Hà Nội.

4  Ngày 29/3/2015, Đại hội đồng cổ đông của Công ty quyết định phát hành thêm cổ phiếu với tỷ lệ 1:2 để tăng vốn điều lệ theo nội dung của các tờ trình của HĐQT.

4  Ngày 28/10/2015, 3.748.236 cổ phiếu phát hành thành công đã được lưu ký và giao dịch trên Sở GDCK Hà Nội nâng vốn điều lệ của Công ty lên 115.961.650.000 đồng.

4  Ngày 19/07/2016, 927.693 cổ phiếu phát hành thành công đã được lưu ký và giao dịch trên Sở GDCK Hà Nội nâng vốn điều lệ của Công ty lên 125.236.130.000 đồng.

3.    Ngành nghề và địa bàn kinh doanh:

-      Ngành nghề kinh doanh:

·        Xây dựng các công trình hệ thống lưới điện và trạm biến áp đến 500KV và các công trình nguồn điện;

·        Xây dựng công trình cửa;

·        Xây dựng đường hầm;

·        Các công việc xây dựng khác không phải nhà;

·        Tư vấn, thiết kế kết cấu các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;

·        Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;

·        Xây dựng công trình giao thông đường bộ;

·        Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu;

·        Đại lý, môi giới các mặt bằng trang trí nội thất;

·        Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;

·        Xây dựng nhà các loại;

·        Bán buôn đồ uống; Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào;

·        Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;

·        Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;

·        Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng;

·        Dịch vụ ăn uống khác;

·        Dịch vụ phục vụ đồ uống;

·        Cho thuê xe có người lái để vận tải hành khách, hợp đồng chở khách đi tham quan, du lịch hay mục đích khác;

·        Vận tải hành khách đường thủy nội địa;

·        Đại lý du lịch;

·        Điều hành tua du lịch;

·        Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khỏe tương tự;

·        Hoạt động dịch vụ phục vụ hôn lễ;

·        Thí nghiệm hiệu chỉnh xác định chỉ tiêu kỹ thuật các thiết bị điện, các công trình điện; và

·        Trồng rừng và chăm sóc rừng khác. Kinh doanh dưới tán cây rừng.

-         Địa bàn kinh doanh: Trên lãnh thổ Việt Nam.

 

 

 

 

 

 

 

 

4.    Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:

Text Box: Hội đồng Quản trịText Box: Đại hội đồng cổ đông-                  Mô hình quản trị như sau:

       
    Text Box: BAN 
KIỂM TOÁN NỘI BỘ
 
 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-      Cơ cấu bộ máy quản lý:

        Đại hội đồng cổ đông

Theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty, quyết định định hướng phát triển của Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát.

        Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Cơ cấu Hội đồng quản trị hiện tại như sau: 01 Chủ tịch HĐQT, 04 thành viên.

        Ban kiểm toán nội bộ

Ban Kiểm toán nội bộ do Hội đồng quản trị bổ nhiệm có chức năng tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản trị trong việc tổ chức thực hiện công tác kiểm toán nội bộ, giám sát tài chính đối với Công ty và các đơn vị trực thuộc. Cơ cấu Ban Kiểm toán nội bộ như sau: 01 Trưởng Ban và 02 thành viên.

        Ban Giám đốc

Ban Giám đốc bao gồm Giám đốc và các phó Giám đốc, do HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty.

        Phòng Kinh tế - Kế hoạch và Phòng Vật tư – Đền bù

Phòng Kinh tế - Kế hoạch và Phòng Vật tư là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp việc Giám đốc và Phó Giám đốc Công ty trong lĩnh vực như lập kế hoạch, điều độ sản xuất, công tác vật tư, quản lý xe máy và thiết bị thi công. Nhiệm vụ cụ thể:

ú  Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm của Công ty, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện tiến độ kế hoạch của các bộ phận sản xuất. Lập dự toán theo khối lượng và hồ sơ thanh quyết toán khối lượng công trình, tham gia đấu thầu, nhận thầu các công trình xây dựng;

ú  Xây dựng quy chế quản lý vật tư, thiết bị, phương tiện, dụng cụ và máy thi công của Công ty nhằm đảm bảo tiết kiệm chi phí;

ú  Chủ động trong việc lập kế hoạch tiếp nhận vật tư, thiết bị và tổ chức tốt việc cung cấp vật tư thiết bị đến tận công trình cho các tổ, đội sản xuất;

ú  Tham mưu cho giám đốc chọn đơn vị cung cấp vật tư trên cơ sở chào giá cạnh tranh, chịu trách nhiệm về chất và số lượng hàng hóa…

        Phòng Kỹ thuật An toàn

Phòng Kỹ thuật An toàn tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác kỹ thuật, công tác an toàn, thi nâng bậc và công tác sáng kiến. Nhiệm vụ cụ thể:

ú  Lập phương án tổ chức thi công cho các công trình, khi phương án được duyệt thì hướng dẫn cho các bộ phận thi công thực hiện;

ú  Thường xuyên kiểm tra theo dõi điều chỉnh các biện pháp thi công cho phù hợp với điều kiện thực tế để bộ phận thi công hoàn thành đúng tiến độ, hiệu quả kinh tế cao;

ú  Xây dựng các quy trình kỹ thuật và hướng dẫn giám sát việc thực hiện các quy trình quy phạm kỹ thuật đối với các bộ phận sản xuất;

ú  Theo dõi và chịu trách nhiệm về chất lượng và khối lượng xây lắp của các Tổ, Đội sản xuất;

ú  Chủ trì tổ chức nghiệm thu kỹ thuật các công trình, chịu trách nhiệm chất lượng hồ sơ Hoàn công;

ú  Biên soạn giáo trình bồi dưỡng huấn luyện nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, đánh giá kết quả thi nâng bậc;

ú  Lập các đề án về đổi mới công nghệ, trang thiết bị máy móc, dụng cụ thi công;

ú  Chỉ đạo các thành viên trong phòng thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm, tổ chức huấn luyện các quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn cho người lao động, cấp thẻ an toàn kỹ thuật, thực hiện tốt công tác phòng chống cháy nổ, an toàn điện, máy móc, thiết bị...

ú  Kết hợp với Phòng Tổng hợp tổ chức điều tra, lập hồ sơ, giải quyết các vụ tai nạn lao động.

        Phòng Tổng hợp

Phòng Tổng hợp tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác tổ chức, quản lý lao động, tiền lương và công tác hành chính và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quản trị nhân sự và hành chính trong Công ty. Nhiệm vụ cụ thể:

ú  Xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty theo từng giai đoạn phát triển;

ú  Lập quy trình, quy định về việc phát hành, lưu trữ tài liệu, hồ sơ;

ú  Xây dựng quy trình đào tạo, tuyển dụng, đề bạt CBCNV;

ú  Tính toán, chi trả lương, thưởng, các khoản thu nhập khác và đóng đầy đủ các loại hình bảo hiểm cho CBCNV toàn Công ty;

ú  Phối hợp với các phòng ban và chịu trách nhiệm chính trong công tác tổ chức học an toàn, nâng bậc, nâng lương hàng năm cho công nhân;

ú  Thực hiện các công việc hành chính, khánh tiết của Công ty…

        Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng Tài chính - Kế toán tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác Tài chính, Kế toán. Nhiệm vụ cụ thể:

ú  Lập kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch và kế hoạch dài hạn 3 năm;

ú  Lập kế hoạch và phân chia lợi nhuận năm kế hoạch;

ú  Tìm kiếm các nguồn vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị;

ú  Thực hiện các quy định về kế toán, kiểm toán và thuế theo quy định của Nhà nước;

ú  Thực hiện quản lý tài chính của Công ty như quản lý các khoản công nợ, chi phí sản xuất kinh doanh…

        Các đội xây lắp điện

Các Đội xây lắp điện thực hiện các hợp đồng xây dựng tại các công trường xây dựng.

Các đơn vị trực thuộc Công ty:

 

Văn phòng làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh

 

Địa chỉ: Số 22-24, đường 52, phường Tân Tạo, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công ty liên kết:

 

Công ty Cổ phần Điện Địa nhiệt LIOA

 

Trụ sở chính: Nhà máy nước khoáng Tu Bông, xã Vạn Thọ, huyện Vạn Ninh, tỉnh

Khánh Hòa.

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: khai thác nguồn địa nhiệt.

Vốn điều lệ thực góp: 5.635.949.373 đồng.

Tỷ lệ sở hữu của Công ty: 20%

Công ty Cổ phần Du lịch Xanh Nha Trang

 

Trụ sở chính: Số 20 Hùng Vương, phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang,

tỉnh Khánh Hòa.

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: kinh doanh dịch vụ du lịch

Vốn điều lệ thực góp: 450.500.000 đồng.

Tỷ lệ sở hữu của Công ty: 3,00 %.

                                                                                                                 

5.    Định hướng phát triển:

Tiếp tục thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCĐ và chỉ đạo của HĐQT về chuyển đổi ngành nghề kinh doanh và hủy niêm yết trên Sàn giao dịch Chứng khoán.

Tái cơ cấu mô hình tổ chức hoạt động của Công ty phù hợp với định hướng của ĐHĐCĐ.

II.            TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM:

II.1. Về sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp:

Năm 2021, VNECO 9 đạt tổng doanh thu 1.451.023.824 đồng, kết quả hoạt động kinh doanh thấp, không đạt hiệu quả, kinh doanh lỗ trong năm 2021 là (7.969.839.618) đồng. Lĩnh vực xây dựng điện (là lĩnh vực duy nhất năm 2021 công ty hoạt động) gặp nhiều khó khăn (và do đó có bước điều chỉnh của ĐHĐCĐ và HĐQT về chuyển đổi ngành nghề kinh doanh). Cụ thể:

Kết quả kinh doanh năm 2021:    

               (Đvt: đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2021

Năm 2020

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.451.023.824

13.035.728.350

Các khoản giảm trừ doanh thu

 

 

Doanh thu thuần

1.451.023.824

13.035.728.350

Giá vốn hàng bán

1.284.119.087

15.169.596.979

Lợi nhuận gộp

166.904.737

(2.133.868.629)

Doanh thu hoạt động tài chính

 

127.151.654

 

188.981.282

Chi phí tài chính

 

 

Trong đó:  chi phí lãi vay

 

 

Chi phí bán hàng

 

 

Chi phí quản lý doanh nghiệp

8.614.901.197

17.512.005.488

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

(8.320.844.806)

(19.456.892.835) 

Thu nhập khác

610.500.000

 

Chi phí khác

259.494.812

2.452.895.015 

Lợi nhuận khác

351.005.188

(2.452.895.015) 

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

(7.969.839.618)

(21.909.787.850) 

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

 -  

 

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

 -  

 

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(7.969.839.618)

 

(21.909.787.850) 

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

(636)

(1.749) 

                                  

1.  Sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp:

Năm 2021, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nói chung gặp rất nhiều khó khăn do dịch bệnh kéo dài. Đối với Công ty, năm 2021 Công ty chỉ thực hiện phần tồn tại thanh toán khối lượng còn lại của các gói thầu đã ký hợp đồng trước thời điểm Đại hội đồng cổ đông quyết định chuyển đổi ngành nghề kinh doanh.

2.  Về hoạt động trên thị trường chứng khoán:

Công ty đã thực hiện việc công bố thông tin kịp thời, đầy đủ theo định kỳ và theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán.

II.2 Tổ chức và nhân sự:

Danh sách Ban điều hành:

Số TT

Tên tổ chức/cá nhân

Tài khoản giao dịch chứng khoán (nếu có)

Chức vụ tại Công ty (nếu có)

Số CMND/        ĐKKD

Ngày cấp CMND/ ĐKKD

Nơi cấp CMND/ ĐKKD

Địa chỉ

Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ (CP)

Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu cuối kỳ (%)

Ghi chú

 

1

Nguyễn Công Quyền

 

Giám đốc

220769912

02/06

/1999

Khánh Hòa

Phước Lộc, Phước Đồng, Tp Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa

 

 

 

 

 

 

 

 

136.072

 

 

 

 

 

 

 

1,09

Giám đốc kể từ ngày 16/4/2016.

Miễn nhiệm kể từ ngày 29/4/2021

 

2

Lê Ngọc Anh

 

Kế toán trưởng

225546943

13/4/2010

Khánh Hòa

Thôn Phú Thạnh, xã Vĩnh Thạnh, Nha Trang, Khánh Hòa

0

0

Đã miễn nhiệm kể từ ngày 4/1/2021

 

3

Phan Thị Thanh Vì

 

Kế toán trưởng

186133955

03/10/1983

Nghệ An

Thôn Phước Lộc, Xã Phước Đồng, Tp Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa

 

 

Bổ nhiệm kể tử ngày 4/1/2021.

Miễn nhiệm kể từ ngày 21/6/2021

 

4

Hồ Ngọc Quốc Thái

 

Kế toán trưởng

225142432

20/8/2014

Khánh Hòa

Thôn tây Vĩnh Phương, Nha Trang, Khánh Hòa

 

 

Bổ nhiệm kể từ ngày 21/06/2021

                         

-      Số lượng cán bộ, nhân viên và chính sách đối với người lao động:

4      Số lượng cán bộ, nhân viên

Stt

Phân theo các tiêu chí

Đơn vị tính

Số lượng

1

Tổng số lao động 

Người

4

 

Trong đó nữ

Người

1

 

Số lượng cán bộ

Người

3

 

Số lượng người lao động

Người

3

1.1

Phân theo độ tuổi

 

 

 

Dưới 30 tuổi

Người

0

 

Từ 31 đến 45 tuổi

Người

3

 

Từ 46 – 50

Người

1

 

Trên 50 tuổi

Người

0

1.2

Hợp đồng lao động

 

 

 

Không xác định thời hạn

Người

4

 

Từ 1-3 năm

Người

0

 

Dưới 1 năm

Người

0

4    Chính sách đối với người lao động:

ú      Thực hiện việc ký hợp đồng lao động, trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và các quyền lợi khác của người lao động theo đúng quy định của pháp luật;

ú      Thực hiện đúng các chế độ lương, thưởng, lương tháng thứ 13, vệ sinh an toàn lao động, phúc lợi và các lợi ích khác của người lao động như cam kết trong Thoả ước lao động tập thể;

ú      Bảo đảm mức lương của người lao động phù hợp với mặt bằng chung trong ngành, trong địa bàn và tình hình thị trường. Thu nhập bình quân của người lao động trong năm 2021 là 6.900.000 đồng/tháng;

ú      Chú trọng việc đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động, khuyến khích người lao động đăng ký học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

ú      Bảo đảm chăm sóc sức khoẻ y tế, đặc biệt là đối với lao động nữ;

ú      Thường xuyên tổ chức tham quan du lịch, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho người lao động;

ú      Khuyến khích và tạo điều kiện cho người lao động tham gia vào các hoạt động văn hoá, các hoạt động của các tổ chức chính trị, xã hội trong Công ty cũng như của địa phương.

3.    Tình hình tài chính:

a). Tình hình tài chính:

Chỉ tiêu

Năm 2020

Năm 2021

% tăng giảm

Tổng giá trị tài sản

54.372.152.280

38.140.623.709

 

Doanh thu thuần

13.035.728.350

1.451.023.824

 

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

(27.918.285.527)

(7.969.839.618)

 

Lợi nhuận khác

(2.452.895.015)

351.005.188

 

Lợi nhuận trước thuế

(27.918.285.527)

(7.969.839.618)

 

Lợi nhuận sau thuế

(27.918.285.527)

(7.969.839.618)

 

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức

(2.260)

(663)

 

b). Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:

Các chỉ tiêu

Năm 2020

Năm 2021

Ghi chú

1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Hệ số thanh toán ngắn hạn

     TSLĐ/Nợ ngắn hạn

 

2.56

 

5.08

 

 

 

Hệ số thanh toán nhanh:

    TSLĐ – Hàng tồn kho

200%

220%

 

Nợ ngắn hạn

14.076.276.442

5.814.587.489

 

2.     Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản

+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu

 

36%

 

0.56 lần

 

16%

0.19 lần

 

3.     Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

+ Vòng quay hàng tồn kho

    Giá vốn hàng b&aac